Bài tập và thực hành 1 (Tin học 10)

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

Phần 2: Nội dung
1) Tin học, máy tính
Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin học

3) Trong các đẳng thức sau đây, những đẳng thức nào là đúng ?
(A) 1 KB = 1000 Byte
(B) 1 KB = 1024 Byte
(C) 1 KB = 1000000 Byte
3) Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã Unicode
         – Mã ASCII sử dụng 1 byte = 8 bit để mã hóa các kí tự, 2^8 = 256 nên nó mã hóa được tối đa 256 kí tự.
        – Mã Unicode sử dụng 2 byte = 16 bit để mã hóa các kí tự, 2^16 = 65536 nên nó mã hóa được tối đa 65536 kí tự.
* Ghi chú :   – 2^8 là 2 lũy thừa 8.
                   – 2^16 là 2 lũy thừa 16.
5) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh. Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
– 1101010111 hoặc 11110000011 . Tóm lại cách nào cũng được miễn là đủ 10 bit.
6) Sử dụng bảng mã ASCII để mã hóa và giải mã
Dãy bit “01001000  01101111  01100001” tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự  nào ?
–   Hoa
7) Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân: “VN”, “Tin”
– Xem bảng phụ lục SGK tin 10 trang 169 để chuyển từng kí tự
8) Để mã hóa số nguyên -27 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte ?
– 1 byte, vì 1 byte có thể biểu diễn được các số nguyên có dấu trong phạm vi từ – 127 đến +127
9) Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động:
11005    = 
25,879     = 
0,000984 = 
– hết –