Bài 4 : CẤU TRÚC BẢNG

Đây là nội dung Bài 4 Cấu trúc bảng chương trình Tin học khối 12.

  1. Các khái niệm chính
  • Trường (field): Mỗi trường là một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lí.
  • Bản ghi (record): Mỗi bản ghi là một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lí
  • Kiểu dữ liệu (data type): là kiểu dữ liệu lưu trong một trường. Mỗi trường có một kiểu dữ liệu.

Tên kiểu dữ liệu

Ý nghĩa (Tập giá trị)

Text (Kiểu văn bản )

Chứa chuỗi văn bản, độ dài tối đa 255 byte (255 ký tự)

Memo (Kiểu ký ức )

Chứa văn bản kiểu Text với click thước lớn, độ dài tối đa 64000 Byte. Nó được sử dụng khi có yêu cầu lưu trữ những chuỗi văn bản có độ dài hơn 255 ký tự.

Number (Kiểu số )

Chứa dữ liệu là con số. Tối đa 8 byte

Date – Time

(Kiểu ngày giờ )

Chứa giá trị thời gian (NGÀY\GIỜ), Access sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập. Độ dài 8 byte.

Currency (Kiểu tiền tệ )

Số được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Độ dài 8 byte.

Autonumber (Kiểu đếm )

Giá trị số nguyên 1,2,3, … Access sẽ tự động gán cho mỗi mẫu tin một giá trị và tự động tăng lên khi ta thêm vào một mẫu tin mới.

Yes – No (Kiểu Logic)

Chứa giá trị Logic. Vùng có kiểu này chỉ nhận một trong hai giá trị Yes (True) \ No (False) (độ dài 1 byte.)

OLE (Ole Object)

(Kiểu đối tượng)

Chứa những đối tượng khác : hình ảnh, tài liệu Word,…

Bài 4 Cấu trúc bảng

  1. Tạo và sửa cấu trúc bảng:
    1. Tạo cấu trúc bảng

      Có 2 cách:

      Cách 1: trong bảng chọn Create/ click chọn Table để vừa đặt tên trường, vừa nhập dữ liệu trực tiếp cho bảng, và có thể thêm / bớt trường ngay trong chế độ này.

      Cách 2: trong bảng chọn Create/ click chọn Table Design. Gõ tên trường trong mục Field Name, chọn kiểu dữ liệu cho trường trong mục Data Type, gõ mô tả cho trường trong mục Description (nếu cần thiết), chọn các tính chất trường trong mục Field Properties.

  • Một số tính chất trường thường dùng:

Thuộc tính

Ý nghĩa

Field size

Qui định kích thước của cột dữ liệu (chiều dài của chuỗi, độ lớn của số).

Format

Qui định dạng hiển thị dữ liệu.

Decimal Places

Qui định số lẻ thập phân của dữ liệu kiểu số.

Input Mask

Qui định mẫu nhập dữ liệu.

Caption

Chỉ định một chuỗi ký tự dùng làm nhãn cho dữ liệu trong Form và Report.

Default value

Chỉ định giá trị mặc nhiên ban đầu mà Access tự động gán cho vùng.

  • Chỉ định khóa chính cho bảng:
    • Đặt con trỏ tại Field được chọn làm khóa chính (hoặc chọn các Field đồng thời làm khóa).
    • Tab Design trong nhóm lệnh Tools ® click nút
      Bài 4 Cấu trúc bảng
      , hoặc click phải trên tên Field chọn .
  • Lưu cấu trúc bảng:

Lưu bảng vừa tạo bằng cách:

  • Click vào nút Save trên thanh Quick Access.
  • Nhập tên cho bảng trong hộp thoại Save as như hình (trong trường hợp Table mới tạo, chưa đặt tên).

    Bài 4 Cấu trúc bảng

    ¯
    Lưu ý
    : Nếu bảng chưa được đặt khóa chính thì Access sẽ hiển thị một hộp thoại thông báo:

    Bài 4 Cấu trúc bảng

  • Click nút Cancel để trở lại cửa sổ thiết kế, đặt khoá chính cho bảng.
  • Click nút No để lưu mà không cần đặt khóa chính, có thể đặt sau.
  • Click nút Yes để Access tự tạo khoá chính có tên là ID, kiểu Autonumber.
  1. Thay đổi cấu trúc bảng

Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design View) bằng cách: Trong cửa sổ Database, chọn bảng muốn thay đổi cấu trúc, click phải chọn Design View.

Thanh Ribbon chuyển sang Tab Design gồm các công cụ cho phép hiệu chỉnh cấu trúc của bảng.

  • Insert Rows: Chèn thêm một Field trên Field hiện hành.
  • Delete Rows: Xóa các Field được đánh dấu chọn.
  • Di chuyển Field: Click chọn tên Field muốn di chuyển, nhấp vào ô đầu tiên của dòng chứa tên trường và giữ chuột rồi di chuyển đến vị trí mới.
  1. Xóa và đổi tên bảng
  • Xóa bảng: Để xóa bảng ta nháy phải chuột vào nó rồi chọn Delete
  • Đổi tên bảng: Để đổi tên bảng ta nháy phải chuột vào nó rồi chọn Rename.

     


     

Xem thêm

chuong trinh con va phan loại

Bài 17: CHƯƠNG TRÌNH CON VÀ PHÂN LOẠI

Trong chương VI, Lập trình có cấu trúc này chúng ta cùng tìm hiểu về …